UBND tỉnh Quảng Trị công bố: Huyện Cam Lộ đủ điều kiện đề nghị xét công nhận đạt chuẩn nông thôn mới năm 2019


Ngày cập nhật: 23/09/2019 17:56:09

1. Kết quả thực hiện các tiêu chí huyện nông thôn mới

 

1.1. Tiêu chí số 1 về Quy hoạch

a. Yêu cầu của tiêu chí:

 

Có quy hoạch xây dựng trên địa bàn huyện được phê duyệt

 

b. Kết quả thực hiện tiêu chí:

 

Ngày 12/4/2019, UBND tỉnh Quảng Trị ban hành Quyết định số 818/QĐ-UBND về phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch vùng huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị đến năm 2040, định hướng đến năm 2050; Quyết định số 1520/QĐ-UBND ngày 18/6/2019 về phê duyệt dự toán quy hoạch vùng huyện Cam Lộ. Hiện nay công tác lập quy hoạch vùng huyện đã chọn tư vấn, đang tiến hành triển khai thực hiện, dự kiến hoàn thành việc lập đồ án quy hoạch vùng huyện Cam Lộ trong tháng 10/ 2019, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Đánh giá: Huyện Cam Lộ đạt chuẩn tiêu chí Quy hoạch

 

1.2. Tiêu chí số 2 về Giao thông

 

a. Yêu cầu của tiêu chí:

- Giao thông

+ Có 100% km đường huyện do huyện quản lí đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm và kết nối tới trung tâm hành chính các xã trên địa bàn; tỉ lệ mặt đường huyện được nhựa hóa hoặc bê tông xi măng hóa đạt 100%.

+ Cấp kĩ thuật đường huyện đạt tiêu chuẩn theo TCVN 4054:2005; cấp đường huyện phù hợp với quy hoạch được duyệt.

+ Hệ thống cầu, cống trên các tuyến đường huyện được xây dựng kiên cố, phù hợp với cấp đường quy hoạch.

+ Có 100% km đường huyện do huyện quản lí được bảo trì hằng năm.

- Vận tải

 Bến xe khách tại trung tâm huyện tối thiểu đạt loại 4; bố trí điểm dừng, điểm đỗ tại trung tâm các xã dọc theo quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện có tuyến vận tải khách công cộng theo quy hoạch.

 

b. Kết quả thực hiện tiêu chí:

 

Hệ thống giao thông của huyện có tổng chiều dài 140,2 km, trong đó: 20,7 km đường nội thị (gồm: 23 tuyến) và 119,5 km đường huyện (gồm: 14 tuyến). Các tuyến đường huyện kết nối đến các trung tâm hành chính UBND các xã, thị trấn, các vùng sản xuất trọng tâm, trọng điểm đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm. Tỉ lệ mặt đường được nhựa hóa, bê tông hóa đạt 100%.

Kết cấu mặt đường nội thị chủ yếu là mặt đường bê tông nhựa,  mặt đường rộng từ 7,0 m - 10,5 m, tương ứng đường cấp IV (đạt theo tiêu chuẩn TCVN 4054:2005); đường huyện là bê tông nhựa, đá dăm láng nhựa và BTXM với quy mô mặt đường rộng từ 3,5 m - 6,5 m (tương ứng đường cấp V, VI). Các tuyến đường huyện đạt chuẩn theo tiêu chí số 1 về Quy hoạch, cấp đường theo quy định tại Quyết định 4927/QĐ-BGTVT ngày 25/12/2014 của Bộ Giao thông Vận tải.

Hệ thống cầu (có 23 cầu L ≥ 4,0m) và cống các loại trên các tuyến đường huyện, đường xã được xây dựng kiên cố, phù hợp với cấp đường quy hoạch.

Có 100% km đường huyện được bảo trì theo quy định.

Đánh giá: Huyện Cam Lộ đạt chuẩn tiêu chí Giao thông

 

1.3. Tiêu chí số 3 về Thủy lợi

 

a. Yêu cầu của tiêu chí:

 

- Hệ thống thủy lợi liên xã (bao gồm các công trình thủy lợi có liên quan trực tiếp với nhau về khai thác và bảo vệ từ 2 xã trở lên) được xây dựng phù hợp với quy hoạch thủy lợi đã được phê duyệt.

- Có tổ chức quản lí khai thác hệ thống thủy lợi liên xã hoạt động hiệu quả bền vững:

+ Được thành lập theo quy định hiện hành;

+ Quản lí khai thác hệ thống theo đúng kế hoạch được duyệt, đảm bảo điều hoà phân phối nước, tiêu nước công bằng, hợp lí;

+ Thực hiện phương án bảo vệ công trình thủy lợi được duyệt.

 

b. Kết quả thực hiện tiêu chí:

 

Đến thời điểm hiện nay, trên địa bàn huyện Cam Lộ được đầu tư xây dựng, nâng cấp, sửa chữa 31 hồ chứa, 24 đập dâng và 12 trạm bơm, với 150,2 km kênh mương các loại. Các công trình này do Công ty TNHH MTV quản lí, khai thác công trình thủy lợi tỉnh và các tổ chức thủy nông cơ sở quản lí.

Các hồ chứa phục vụ tưới liên xã do Công ty TNHH MTV quản lý, khai thác công trình thủy lợi tỉnh quản lí gồm: Hệ thống hồ Nghĩa Hy, Trúc Kinh, Đá Mài – Tân Kim, trạm bơm Cam Lộ, trạm bơm Hiếu Bắc phục vụ tưới cho 2.600 ha đất canh tác 2 vụ thuộc địa bàn huyện Cam Lộ. Các công trình này được xây dựng theo quy hoạch thủy lợi chung của tỉnh được UBND tỉnh phê duyệt. Công ty TNHH MTV quản lí, khai thác công trình thủy lợi tỉnh đã triển khai công tác điều hành, phân phối, tiêu nước luôn kịp thời, công bằng giữa các đơn vị dùng nước, đảm bảo theo kế hoạch được duyệt; có phương án bảo vệ công trình thủy lợi cụ thể cho từng công trình và được điều chỉnh, cập nhật, bổ sung hằng năm.

Các công trình thủy lợi nhỏ do các tổ chức thủy nông cơ sở quản lí gồm 27 hồ chứa, 24 đập dâng và 10 trạm bơm phục vụ tưới cho 790 ha đất canh tác 2 vụ. Các đơn vị quản lí thủy nông cơ sở trên địa bàn huyện Cam Lộ gồm 17 hợp tác xã, tổ hợp tác quản lí và khai thác các công trình thủy lợi được thành lập theo định của Luật Hợp tác xã, có điều lệ, quy chế và được cơ quan có thẩm quyền công nhận. Công tác quản lí, vận hành công trình thủy lợi được thực hiện có hiệu quả, bền vững, phục vụ tốt trên 90% diện tích đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã theo kế hoạch được giao. Để đảm bảo an toàn công trình, các tổ chức thủy lợi cơ sở đã xây dựng phương án bảo vệ công trình thủy lợi và được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.

Thực hiện đúng phương án bảo vệ công trình thủy lợi được UBND tỉnh phê duyệt như: Hồ Nghĩa Hy (Quyết định số 1841/QĐ-UBND ngày 9/9/2011), hồ Đá Mài (Quyết định số 416/QĐ-UBND ngày 11/3/2014).

Đánh giá: Huyện Cam Lộ đạt chuẩn tiêu chí Thủy lợi

 

1.4. Tiêu chí số 4 về Điện

 

a. Yêu cầu của tiêu chí:

 

Các công trình hệ thống điện trung thế liên xã đầu tư trên địa bàn huyện theo quy hoạch, đảm bảo cấp điện an toàn đạt tiêu chuẩn và đảm bảo nhu cầu sử dụng điện đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của huyện theo hướng dẫn thực hiện của Bộ Công thương.

 

b. Kết quả thực hiện tiêu chí:

 

- Hệ thống điện được Công ty Điện lực Quảng Trị trực tiếp quản lí. Các công trình hệ thống điện trung thế liên xã đầu tư trên địa bàn huyện theo quy hoạch, đảm bảo cấp điện an toàn đạt tiêu chuẩn và đảm bảo nhu cầu sử dụng điện đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế- xã hội của huyện Cam Lộ.

- Chiều dài đường dây cấp điện: Tổng chiều dài đường dây 35kV: 23,001km; đường dây 22kV: 148,508 km và đường dây hạ áp: 256,763 km.

- Trạm biến áp: Trạm biến áp phụ tải: 165 trạm (trong đó TBA ngành điện: 113 trạm, TBA khách hàng: 52 trạm).

- Hộ sử dụng: Hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn, bảo đảm được chất lượng điện năng từ nguồn lưới điện quốc gia là 12.679 hộ/12.679 hộ, đạt tỉ lệ 100%. Tỉ lệ các đơn vị doanh nghiệp: 1.827/1.817 doanh nghiệp, đạt 100%.

Hệ thống lưới điện đầu tư giai đoạn 2016 -2020 đạt các thông số kĩ thuật, an toàn theo tiêu chí 4.1 tại Quyết định số 4293/QĐ-BCT ngày 28/10/2016 và yêu cầu kĩ thuật trong vận hành với hệ thống điện phân phối liên xã theo các thông số quy định tại Thông tư 39/TT-BCT ngày 18/11/2015 của Bộ Công thương quy định về hệ thống lưới điện phân phối. Đồng thời phù hợp với quy hoạch phát triển điện lực tỉnh, đảm bảo nguồn cung cấp điện sinh hoạt, phát triển sản xuất, kinh tế- xã hội của huyện giai đoạn 2016 -2020.

Đánh giá: Huyện Cam Lộ đạt chuẩn tiêu chí Điện

 

1.5. Tiêu chí số 5 về Y tế - Văn hóa - Giáo dục

 

1.5.1. Nội dung về Y tế

 

a. Yêu cầu của tiêu chí:

 

Bệnh viện huyện đạt tiêu chuẩn bệnh viện hạng 3; Trung tâm y tế huyện đạt chuẩn quốc gia.

 

b. Kết quả thực hiện tiêu chí:

 

Trung tâm Y tế huyện Cam Lộ được sáp nhập theo Quyết định số: 44/2016/QĐ-UBND ngày 15/11/2016 gồm 2 đơn vị: Bệnh viện đa khoa và Trung tâm Y tế dự phòng - Đơn vị được xếp hạng III theo Quyết định số: 2796/QĐ-UBND ngày 16/10/2017 của UBND tỉnh Quảng Trị về  xếp hạng đối với các đơn vị sự nghiệp y tế trực thuộc Sở Y tế.

Trung tâm Y tế có 25 khoa, phòng, trạm y tế; Trong đó: Có 5 phòng chức năng; 11 khoa và 9 trạm y tế. Tổng số công chức, viên chức, người lao động: Tính đến thời điểm 31/12/2018: 180 (trong đó: Hệ khám bệnh, chữa bệnh: 101; Hệ Dự phòng: 22; Hệ trạm y tế xã, thị trấn: 57); 113 nhân viên y tế thôn bản và 117 cộng tác viên dân số.

Quy mô 100 giường bệnh kế hoạch (150 giường thực kê); gồm 1 giám đốc và 2 phó giám đốc; 4 phòng chức năng (Phòng Tổ chức -Hành chính; Phòng Kế hoạch – Nghiệp vụ; Phòng Điều dưỡng và Công tác xã hội; Phòng Tài chính – Kế toán; Phòng dân số); 11 khoa (Khoa Khám bệnh; khoa Ngoại tổng hợp- Liên chuyên khoa; Khoa Chăm sóc sức khỏe sinh sản; Khoa Phẫu thuật – Gây mê hồi sức; Khoa nội – Nhi – Truyền nhiễm; Khoa Y học cổ truyền – Phục hồi chức năng; Khoa Xét nghiệm và Chẩn đoán hình ảnh; Khoa dược – Trang thiết bị - Vật tư y tế).

Kết quả đánh giá chất lượng bệnh viện năm 2018. Bệnh viện tự kiểm tra 82/83 tiêu chí (thiếu tiêu chí xã hội hóa y tế), số điểm trung bình do đoàn kiểm tra Sở Y tế chấm là 3,11/5. Tổng số lượt khám bệnh hằng năm trên 38 nghìn lượt người

 

1.5.2. Nội dung về Văn hóa

 

a. Yêu cầu của tiêu chí:

 

Trung tâm Văn hóa - Thể thao huyện đạt chuẩn, có nhiều hoạt động văn hóa - thể thao kết nối với các xã có hiệu quả khi đảm bảo các yêu cầu theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Thông tư số 01/2010/TT-BVHTTDL ngày 26/2/2010 ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của tổ chức sự nghiệp hoạt động trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thông tư số 11/2010/TT-BVHTTDL ngày 22/12/2010 quy định tiêu chí của Trung tâm Văn hóa - Thể thao quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh.

 

b. Kết quả thực hiện tiêu chí:

 

Trong những năm qua, nhà văn hóa và các công trình thể dục, thể thao của huyện đã được đầu tư xây dựng phục vụ tốt các nhiệm vụ chính trị của huyện, đáp ứng tốt nhu cầu sinh hoạt văn hóa, thể thao, vui chơi, giải trí của nhân dân. Các công trình trên đều đạt chuẩn theo quy định tại Thông tư số 11/2010/TT-BVHTTDL ngày 22/12/2010 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; cụ thể:

Tổng diện tích đất hiện đang sử dụng: 7.536m2 (có Giấy chứng nhận quyền quản lí, sử dụng nhà đất thuộc trụ sở làm việc thuộc sở hữu Nhà nước số A0 069876 ngày 16/1/2009 của UBND tỉnh Quảng Trị).

Quy mô xây dựng: Hội trường có sân khấu 100 m2, khu khán giả tổng 400 m2, phòng làm việc của lãnh đạo trung tâm gồm 2 phòng được thiết kế đạt chuẩn 38m2; phòng làm việc của các bộ phận 90 m2; sân vận động (sân cỏ ngoài trời) 8.000 m2; công trình phụ trợ 60m2; công trình khác 30m2.

Trang thiết bị hội trường đa năng: Được trang bị hệ thống âm thanh, ánh sáng đầy đủ, phông, màn, sân khấu, bàn ghế, với 350 chỗ ngồi đáp ứng yêu cầu luyện tập và biểu diễn các loại hình nghệ thuật, tổ chức các sự kiện; đảm bảo dụng cụ tập luyện và thi đấu thể thao.

Tổ chức và biên chế: Trung tâm hiện nay được bổ nhiệm 1 giám đốc, 1 phó giám đốc; các bộ phận nghiệp vụ: 7 người; biên chế hiện tại: 1 công chức, 8 viên chức, 2 lao động hợp đồng.

Trình độ: Cấp quản lí trung cấp lí luận chính trị, cán bộ chuyên môn nghiệp vụ: Chuyên ngành đại học văn hoá 2/9 (22,2%); Đại học thể dục thể thao 1/9 (11,1%) , cao đẳng, đại học ngành nghề 6/9 (66,7%).

 

Tổ chức hoạt động theo đúng chức năng nhiệm vụ, vị trí việc làm được UBND huyện phê duyệt. Tổ chức các lớp năng khiếu chuyên ngành như: Đàn hát dân ca, Yoga, cầu lông, bóng bàn, Karatedo, giáo dục kĩ năng sống; thời gian từ 3 tháng đến 6 tháng. Tổ chức các hội diễn, hội thi, hội chợ triển lãm tại huyện 6 cuộc/năm, phối hợp với các xã, thị trấn, Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Liên đoàn Lao động huyện với 15 cuộc/năm.

 

Kết nối với các xã, thị trấn, các cơ quan, ban, ngành tổ chức các giải thi đấu thể dục thể thao; thi đấu cầu lông, bóng chuyền, bóng đá, ngày hội văn hoá thể thao truyền thống của huyện nhân dịp 13/7 –Ngày Vua Hàm Nghi ban Dụ Cần Vương, 26/3 – Ngày thành lập Đoàn TNCS Hồ Chí Minh,  2/4 ngày giải phóng huyện Cam Lộ và các ngày lễ hội khác.

Tổ chức tập huấn nghiệp vụ cho công chức văn hoá các xã, thị trấn và cán bộ TDTT của các nhà trường, chuyên ngành 5 đợt/năm, tập huấn Luật TDTT 2 đợt/năm. In và phát hành các loại ấn phẩm tuyên truyền các nhiệm vụ chính trị và tài liệu học tập tập huấn  500 bản/năm. Tổ chức tốt các hoạt động ngoại khoá cho trẻ em, vui chơi giải trí ngoài trời dịp nghỉ hè, nghỉ Tết Nguyên đán, Quốc khánh. Phối hợp với các đoàn nghệ thuật xiếc phục vụ tại TTVHTTDL huyện phục vụ thiếu nhi 6 buổi/năm. Tổng số lượt người đến tham dự các hoạt động văn hoá thể thao hằng năm từ 5.000 đến 7.000 lượt người.

 

Kinh phí hoạt động theo cơ chế đơn vị sự nghiệp được nhà nước cấp, đầu tư mua sắm trang thiết bị phục vụ cho các hoạt động văn hoá, TDTT theo kế hoạch của UBND huyện xét duyệt, từng bước hoàn chỉnh hoạt động theo cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp có thu.

 

1.5.3. Nội dung về Giáo dục

 

a. Yêu cầu của tiêu chí:

 

Có từ 60% trở lên số trường Trung học phổ thông trên địa bàn huyện đạt chuẩn quốc gia theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

 

b. Kết quả thực hiện tiêu chí:

 

Toàn huyện có 4 trường THPT, gồm: Trường THPT Cam Lộ, có cơ sở vật chất đạt chuẩn; Trường THPT Chế Lan Viên đang đầu tư xây dựng 1 nhà tập đa năng, sau khi hoàn thành sẽ đạt chuẩn quốc gia; Trường THPT Tân Lâm; Trường THPT Lê Thế Hiếu đang đầu tư xây dựng phòng học, nhà tập đa năng và hạng mục phụ trợ, sau khi hoàn thành sẽ đạt chuẩn quốc gia.

Dự kiến trong năm học 2019-2020 trên địa bàn huyện có 3/4 trường học đạt chuẩn quốc gia (đạt tỉ lệ 75%).

Đánh giá: Huyện Cam Lộ đạt chuẩn tiêu chí Y tế - Văn hóa - Giáo dục

 

1.6. Tiêu chí số 6 về Sản xuất

 

a. Yêu cầu của tiêu chí:

 

- Hình thành vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung đối với các sản phẩm nông nghiệp chủ lực của huyện, đảm bảo:

+ Có quy mô đất đai, mặt nước lớn, liên xã theo quy định của từng tỉnh phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương;

+ Áp dụng đồng bộ quy trình sản xuất đảm bảo an toàn thực phẩm và phát triển bền vững;

+ Các khâu sản xuất trồng trọt được cơ giới hóa đồng bộ; các khâu sản xuất chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản được cơ giới hóa theo quy định của từng tỉnh phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương;

- Có mô hình liên kết sản xuất gắn với chế biến, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp và thực hiện tiêu thụ ít nhất 10% sản lượng đối với các sản phẩm nông nghiệp chủ lực của huyện theo quy hoạch.

+ Có hợp đồng thu mua sản phẩm trong sản xuất nông nghiệp được kí giữa nông dân, tổ chức đại diện của nông dân với doanh nghiệp, thời gian thực hiện hợp đồng ổn định từ 2 năm trở lên;

+ Có liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị trên cơ sở hợp đồng liên kết cung ứng vật tư và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp được kí giữa nông dân, tổ chức đại diện của nông dân và doanh nghiệp theo chuỗi giá trị từ khâu sản xuất đến thu mua, chế biến và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp. Trong đó, doanh nghiệp hoặc tổ chức đại diện của nông dân kiểm tra, giám sát quá trình sản xuất của nông dân và cung ứng các yếu tố đầu vào, vốn, kĩ thuật để đạt được sản lượng, chất lượng nông sản theo yêu cầu của doanh nghiệp và tổ chức đại diện của nông dân, tiêu thụ sản phẩm hàng hóa nông nghiệp cho nông dân.

 

b. Kết quả thực hiện tiêu chí:

 

Nông nghiệp huyện Cam Lộ tiếp tục phát triển bằng sự gia tăng về năng suất, chất lượng và giá trị thu nhập từ nông sản hàng hóa. Cơ cấu cây trồng, vật nuôi cho sản phẩm đa dạng theo nhu cầu thị trường, đã định hình các vùng chuyên canh nông sản chủ lực có thế mạnh và giá trị kinh tế cao, hình thành các chuỗi liên kết giữa người nông dân và các đối tác trong sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm, cụ thể:

+ Diện tích cao su đưa vào khai thác trên 3.000 ha, năng suất mủ DRC bình quân tăng từ 10 tạ/ha năm 2010 lên 12 tạ/ha vào năm 2018, sản lượng đạt trên 3.600 tấn/năm;

+ Năng suất cây hồ tiêu đưa vào phục hồi cao hơn so với tập quán nhân dân sản xuất bình quân từ 4- 6 tạ/ha, tăng 1,6 – 1,8 lần, tiêu điểm có mô hình thâm canh đạt trên 30 tạ/ha, góp phần đưa năng suất bình quân năm trên toàn huyện từ 8 tạ/ha lên 12,5tạ/ha

+ Năng suất lạc bình quân tăng từ 13 tạ/ha năm 2010 lên 17,5 tạ/ha năm 2018; sản lượng lạc tăng bình quân hằng năm trên 4,3%; 300 – 500 ha luân canh và xen canh các cây trồng khác, nâng thu nhập bình quân từ 70 – 80 triệu đồng/ha.

+ Năng suất lúa bình quân tăng từ 42,2 tạ/ha năm 2010 lên 58,4 tạ/ha năm 2018; cơ cấu giống lúa chất lượng cao từ 20% năm  2010 lên gần 90% tổng diện tích năm 2018

+ Tỉ lệ bò lai trong tổng đàn đạt từ 3,9% năm 2006 lên gần 30% năm 2010 và gần 62,5% năm 2018, đặc biệt một số vùng bãi bồi ven sông Hiếu, vùng đồng bằng tỉ lệ bò lai lên đến 65 – 75%, có nơi lên đến 100%;

+ Việc giao đất giao rừng ổn định lâu dài đã tạo động lực cho người dân đầu tư sản xuất  hiệu quả gắn với phát triển sinh kế và quản lí rừng bền vững, góp phần nâng sản lượng từ 30.000 tấn năm 2010 lên gần 60.000 tấn năm 2018.

+ Chuyển đổi gần 200 ha đất lâm nghiệp và đất màu sang liên kết sản xuất dứa, dược liệu.

 Thực hiện chủ trương phát triển nông nghiệp gắn với chế biến, trong những năm qua huyện đã nỗ lực kêu gọi thu hút các doanh nghiệp đầu tư liên kết chế biến tiêu thụ một số nông sản chủ lực, quan tâm khuyến khích hỗ trợ công nhận làng nghề truyền thống và xây dựng làng nghề mới đã góp phần cơ bản tiêu thụ một số nông sản sản xuất trên địa bàn:

Nhà máy chế biến tinh bột sắn An Thái có công suất chế biến tối đa 500 tấn sắn tươi/ngày (tương đương 120 tấn sản phẩm tinh bột sắn/ngày) đến nay đã nâng công suất lên 800 – 1.000 tấn sắn tươi/ngày trong đó tổng sản lượng trên địa bàn huyện khoảng gần 31.000 tấn sắn tươi/năm cung ứng khoảng 20% công suất nhà máy.

 

Nhà máy chế biến mủ cao su Cam Lộ có công suất 5.000 tấn sản phẩm/năm tương đương trên 15.000 tấn mủ nước/năm; tổng sản lượng mủ nước của huyện gần 8.000 tấn/năm, cung ứng trên 50% công suất nhà máy. Nhà máy sơ chế tinh dầu lạc Từ Phong có công suất 1.500 tấn sản phẩm/năm tương đương gần 5.000 tấn lạc; tổng sản lượng lạc bình quân toàn huyện 1.300 – 1.500 tấn/năm, cung ứng gần 30% công suất. Làng nghề nấu cao Định Sơn chế biến với tổng sản lượng cao các loại trung bình đạt khoảng 135 tấn/năm (tương đương khoảng 1.350 tấn nguyên liệu tươi);Làng nghề truyền thống bún Cẩm Thạch chế biến gần 3.600 tấn lúa/năm; Nghề chế biến tinh bột nghệ tập trung chủ yếu ở vùng Cùa (gồm 2 xã Cam Chính và Cam Nghĩa), tiêu thụ bình quân trên 100 tấn nghệ tươi/năm;Thu hút 20 doanh nghiệp chế biến gỗ rừng trồng hoạt động thường xuyên tại 3 cụm công nghiệp của huyện;

 

Cơ sở hạ tầng vùng sản xuất từng bước hoàn thiện; công tác dồn điền được đẩy mạnh đã tạo điều kiện cho cơ bản các sản phẩm nông nghiệp áp dụng quy trình sản xuất an toàn sinh học, đồng thời đưa cơ giới vào sản xuất gần 100% đối với lúa và 30 - 50 đối với các cây trồng khác

 

Đánh giá: Huyện Cam Lộ đạt chuẩn tiêu chí Sản xuất

1.7. Tiêu chí số 7 về Môi trường

 

a. Yêu cầu của tiêu chí:

 

- Hệ thống thu gom, xử lí chất thải rắn trên địa bàn huyện đạt tiêu chuẩn.

- Cơ sở sản xuất, chế biến, dịch vụ (công nghiệp, làng nghề, chăn nuôi, chế biến lương thực - thực phẩm) thực hiện đúng các quy định về bảo vệ môi trường.

 

b. Kết quả thực hiện tiêu chí:

 

* Về quản lí, xử lí chất thải rắn trên địa bàn huyện.

 

+ Huyện Cam Lộ có 1 bãi chôn lấp rác hợp vệ sinh tại Đồi C2, xã Cam Tuyền với diện tích 53.681 m2. Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tại 8 xã được các tổ, đội thu gom bằng phương tiện là xe ba gác tự chế sau đó tập trung tại các bể trung chuyển sau đó công nhân của HTX Dịch vụ Môi trường vận chuyển về bãi chôn lấp chất thải tập trung của huyện để xử lí. Tại thị trấn Cam Lộ rác phát sinh được công nhân của Hợp tác xã Dịch vụ Môi trường trực tiếp thu gom bằng xe chuyên dụng và vận chuyển về bãi chôn lấp tập trung của huyện để chôn lấp.

 

 + Toàn huyện có 8 xã, thị trấn có phương tiện xe tự chế tham gia vận chuyển rác thải sinh hoạt. Nhìn chung các trang thiết bị phục vụ cho việc thu gom được các tổ, đội thu gom của các xã thường xuyên quan tâm mua sắm bổ sung hằng năm và đáp ứng được nhu cầu vận chuyển khối lượng rác thải phát sinh thực tế tại địa phương.

 

+ Ở 8 xã, thị trấn có 50 tổ, đội thu gom rác thải sinh hoạt ở 105 thôn, bản, khu phố, có 118 người làm công tác thu gom với 73 phương tiện vận chuyển. UBND các xã ra quyết định thành lập và duy trì hoạt động thường xuyên.

 

+ Công tác vệ sinh môi trường được duy trì thường xuyên, UBND các xã đã chỉ đạo các ngành, đoàn thể ở địa phương thường xuyên kiểm tra công tác vệ sinh môi trường ở các thôn, xóm để đánh giá thi đua hằng năm. Bên cạnh đó, UBND huyện đã chỉ đạo UBND các xã tuyên truyền vận động người dân phân loại rác ngay tại gia đình thành rác thải hữu cơ, rác thải vô cơ, rác thải xây dựng... Hầu hết lượng rác thải hữu cơ được xử lí ngay tại hộ gia đình.

 

- Đối với chất thải rắn công nghiệp thông thường: Chất thải rắn công nghiệp thông thường phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, từ các cụm công nghiệp được các chủ cơ sở thực hiện kí hợp đồng với đơn vị có chức năng để xử lí theo đúng quy định.

 

- Đối với bao bì thuốc bảo vệ thực vật:

 

+ Thực hiện Thông tư liên tịch số 05/2016/TTLT-BNNPTNT-BTNMT ngày 16/5/2016 về hướng dẫn việc thu gom, vận chuyển và xử lí bao gói thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) sau sử dụng, UBND huyện đã tổ chức hướng dẫn cho các các phòng, ban, ngành, đoàn thể cấp huyện cùng 9 xã, thị trấn tổ chức thực hiện

 

+ 8 xã, thị trấn đã thực hiện thu gom bao gói thuốc BVTV; xây dựng được 164 bể chứa bao gói thuốc BVTV tại các trục chính ở những cánh đồng của các xã, thị trấn. Phòng Tài nguyên và Môi trường đã kí hợp đồng số 190708/HĐ-XLMTNA-PTNMTCAMLO ngày 8/7/2019 với Công ty xử lí môi trường Nghệ An thu gom, vận chuyển, xử lí bao gói thuốc BVTV sau sử dụng theo quy định, ước tính lượng vỏ bao bì thuốc BVTV phát sinh khoảng 1.167,5 kg/năm.

 

- Đối với chất thải rắn y tế: Trên địa bàn huyện có 1 trung tâm y tế; 8 trạm y tế xã, thị trấn và 3 phòng khám chữa bệnh. Chất thải y tế phát sinh từ các trạm y tế được thu gom vận chuyển về xử lí tại lò đốt của Trung tâm y tế huyện xử lí 2 lần/ngày bằng lò đốt Model: KW-20 NEW VERION, công suất 20-30kg/h. Tổng lượng chất thải rắn y tế trên địa bàn huyện được thu gom, xử lí khoảng 50 kg/ngày. Đối với lò đốt rác thải y tế của Trung tâm y tế huyện, trung tâm đã tiến hành hướng dẫn, tập huấn các cán bộ, công nhân thực hiện thu gom, phân loại đúng, xử lí rác thải y tế theo quy định.

 

- Tại khu xử lí rác thải sinh hoạt xã Cam Tuyền do HTX dịch vụ môi trường và đô thị Cam Lộ quản lí, quy mô diện tích 56.131 m2. Khu xử lí sử dụng công nghệ chôn lấp tuân thủ tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam về bãi chôn lấp chất thải rắn (TCXDVN 261:2001). Cơ sở có đầy đủ hồ sơ về môi trường báo cáo đánh giá tác động môi trường (Quyết định số 1309/QĐ-UBND ngày 27/7/2012 của UBND tỉnh Quảng Trị), Giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường (Giấy xác nhận số 2665/GXN-UBND ngày 17/6/2019), kết quả quan trắc môi trường hằng năm với các chỉ tiêu đều nằm trong quy chuẩn Việt Nam về môi trường.

 

- Để xử lí rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện đến năm 2025, hiện nay UBND huyện Cam Lộ đã lập dự án Lò đốt chất thải sinh hoạt với công suất xử lý 1.000 kg/h rác thải trên địa bàn huyện Cam Lộ và đã được UBND tỉnh phê duyệt chủ trương tại Quyết định số 1272/QĐ-UBND ngày 28/5/2019, hiện nay UBND huyện đang hoàn thiện các thủ tục hồ sơ theo quy định để triển khai dự án.

* Các cơ sở sản xuất, chế biến, dịch vụ (công nghiệp, làng nghề, chăn nuôi, chế biến lương thực thực phẩm).

 

Trên địa bàn huyện có 82 cơ sở thuộc đối tượng lập hồ sơ bảo vệ môi trường, trong đó, cấp huyện xác nhận hồ sơ về BVMT là 18 cơ sở và cấp tỉnh thẩm định phê duyệt cho 64 cơ sở (ĐTM, Kế hoạch bảo vệ môi trường). Còn lại các cơ sở sản xuất kinh doanh nhỏ lẻ thuộc Phụ lục IV Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường do UBND xã quản lí, không thuộc đối tượng lập hồ sơ bảo vệ môi trường tuy nhiên được địa phương quản lí, kiểm tra và giám sát. Các cơ sở đều có các công trình, biện pháp xử lí chất thải đúng theo hồ sơ đã cam kết, các công trình BVMT đảm bảo các quy định về bảo vệ môi trường, cụ thể:

 

- Chất thải rắn công nghiệp, chất thải nguy hại (CTNH): Các doanh nghiệp trong Cụm công nghiệp Cam Thành, Cam Hiếu, Cam Tuyền và các cơ sở sản xuất kinh doanh nhỏ lẻ trong lĩnh vực dịch vụ, may mặc, chế biến lâm sản... Lượng chất thải phát sinh có thành phần không độc hại hoặc khối lượng ít, vì vậy một phần được các chủ cơ sở tận dụng, thu gom bán phế liệu, phần còn lại đều đã kí kết hợp đồng thu gom và xử lí.

 

- Các cơ sở sản xuất, kinh doanh đã có thủ tục môi trường và đầu tư cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu thu gom và xử lý chất thải; đã đăng kí hợp đồng thu gom xử lí chất thải nguy hại đối với đơn vị có chức năng.

- Các xã trên địa bàn huyện đã có quy hoạch vùng chăn nuôi tập trung nằm ngoài các khu dân cư tập trung.

- Bảo vệ môi trường cụm công nghiệp (CNN): Huyện Cam Lộ có 3 CCN đang hoạt động: CCN Cam Thành, CCN Cam Hiếu, CCN Cam Tuyền; 2/3 CCN (CCN Cam Thành, CCN Cam Hiếu) đang lập báo cáo đánh giá tác động môi trường (dự kiến hoàn thành trong năm 2019), CCN Cam Tuyền mới quy hoạch chưa xây dựng cơ sở hạ tầng nên chưa thuộc đối tượng phải lập ĐTM.

- Bảo vệ môi trường làng nghề: Huyện có 2 làng nghề: Làng nghề bún Cẩm Thạch, Cam An và làng nghề cao dược liệu Định Sơn.

 

+ Làng nghề cao dược liệu Định Sơn: Phương án bảo vệ môi trường làng nghề "Nấu cao dược liệu Định Sơn, xã Cam Nghĩa, huyện Cam Lộ" được phê duyệt tại Quyết định số 188/QĐ-UBND ngày 6/2/2018 của UBND huyện Cam Lộ. Tất cả các hộ gia đình trong làng nghề đã có kí kết cam kết bảo vệ môi trường. Rác thải sinh hoạt phát sinh khoảng142,9 kg/ngày. 86 hộ nấu cao dược liệu Định Sơn nấu phân tán tại các hộ gia đình có quy mô nhỏ, phân tán nên các hộ gia đình kí hợp đồng với HTX tiêu Cùa để thu gom. Nước thải phát sinh chủ yếu từ quá trình rửa lá với khối lượng 5.580 lít/ngày được xử lí theo từng hộ.

 

+ Làng nghề bún Cẩm Thạch: Đã được công nhận tại Quyết định số 1938/QĐ-UBND ngày 21/9/2011. Trong quá trình hoạt động do lượng nước thải phát sinh lớn, không có khả năng xử lí nên đã xảy ra ô nhiễm môi trường. Phương án bảo vệ môi trường làng nghề bún Cẩm Thạch được phê duyệt tại Quyết định số 1552/QĐ-UBND ngày 30/7/2019 của UBND huyện Cam Lộ. Ngày 28/5/2018 UBND tỉnh Quảng Trị đã có Quyết định số 1139/QĐ-UBND về việc phê duyệt chủ trương đầu tư dự án: Xử lí ô nhiễm môi trường tại làng bún Cẩm Thạch, xã Cam An. Mục tiêu: Tạo điều kiện di dời 44 hộ dân làm bún tại thôn Cẩm Thạch, xã Cam An ra khỏi khu vực dân cư nhằm xử lí triệt để ô nhiễm môi trường tại làng bún Cẩm Thạch, góp phần đảm bảo vệ sinh môi trường, đẩy lùi dịch bệnh, ổn định đời sống cho nhân dân; góp phần thực hiện đạt chuẩn tiêu chí môi trường trong xây dựng nông thôn mới. Hiện nay dự án đang triển khai xây dựng; cuối năm 2019, khi đi vào hoạt động sẽ khắc phục được tình trạng ô nhiễm môi trường.

 

Đánh giá: Huyện Cam Lộ đạt chuẩn tiêu chí Môi trường

 

1.8. Tiêu chí số 8 về An ninh, trật tự xã hội

 

a. Yêu cầu của tiêu chí:

 

- Hằng năm, Huyện ủy có Nghị quyết, Ủy ban nhân dân huyện có kế hoạch về công tác an ninh, trật tự; chỉ đạo tổ chức thực hiện có hiệu quả công tác xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc.

- Không để xảy ra tình trạng khiếu kiện đông người kéo dài; khiếu kiện vượt cấp trái pháp luật.

- Không có tụ điểm phức tạp về trật tự xã hội; các loại tội phạm, tệ nạn xã hội và vi phạm pháp luật khác được kiềm chế, giảm liên tục so với các năm liền kề trước.

- Lực lượng vũ trang huyện (Công an, Bộ đội địa phương; Dân quân tự vệ) hoàn thành tốt nhiệm vụ bảo đảm an ninh, trật tự tại địa phương.

 

b. Kết quả thực hiện tiêu chí:

 

Hàng năm  Huyện ủy có Nghị quyết, UBND huyện, BCĐ 138-15236 huyện có kế hoạch về công tác an ninh, trật tự; chỉ đạo thực hiện công tác xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, đấu tranh phòng ngừa tội phạm và tệ nạn xã hội, nhiều mô hình phòng chống tội phạm trong tôn giáo, vùng dân tộc thiểu số và quần chúng nhân dân được xây dựng mới, hoạt động hiệu quả.

An ninh chính trị được giữ vững: Qua tuyên truyền, đấu tranh, phòng ngừa, phòng chống các vụ, việc; Công an huyện đã kịp thời phát hiện, tham mưu Huyện ủy, UBND huyện chỉ đạo và đơn vị liên quan mà nòng cốt là lực lượng công an đã tập trung giải quyết dứt điểm, ổn định tình hình, không có vụ việc kéo dài, khiếu kiện vượt cấp trái luật, trở thành điểm nóng.

 

Trong năm 2016 đến nay trên địa bàn huyện Cam Lộ không xảy ra trọng án, không có tụ điểm phức tạp về trật tự xã hội, không có tội phạm hoạt động theo kiểu băng nhóm, xã hội đen, các loại tội phạm, tệ nạn xã hội và vi phạm pháp luật khác được kiềm chế, các vụ việc xảy ra đều được giải quyết triệt để, tỉ lệ khám phá án cao. Huyện Cam Lộ luôn quan tâm đến việc xây dựng xã, thị trấn, cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường đạt chuẩn "An toàn về an ninh trật tự" theo Thông tư số 23/2012/TT-BCA ngày 27/4/2012 của Bộ Công an, trên 90% thôn, bản, khu phố được công nhận đạt tiêu chuẩn an toàn về ANTT. Đối với địa bàn trọng điểm, phức tạp về TTANXH xã Cam An, lực lượng Công an huyện đã xây dựng kế hoạch chuyển hóa trong năm 2019. Công an huyện luôn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao được Bộ Công an tặng cờ thi đua xuất sắc.

 

Bộ đội địa phương; dân quân tự vệ: Xây dựng cơ sở vững mạnh toàn diện, xây dựng Cụm an toàn làm chủ - Sẵn sàng chiến đấu và an ninh trật tự.  Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế- xã hội với củng cố quốc phòng- an ninh, xây dựng khu vực phòng thủ. Triển khai chặt chẽ, đồng bộ, có chất lượng, hiệu quả, hoàn thành chỉ tiêu công tác. Đơn vị luôn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao.

Đánh giá: Huyện Cam Lộ đạt chuẩn tiêu chí An ninh, trật tự xã hội

 

1.9. Tiêu chí số 9 về Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới

 

a. Yêu cầu của tiêu chí:

 

- Ban Chỉ đạo Chương trình Mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới cấp huyện được kiện toàn tổ chức và hoạt động đúng quy định.

- Văn phòng Điều phối Chương trình nông thôn mới cấp huyện được tổ chức và hoạt động đúng quy định.

 

b. Kết quả thực hiện tiêu chí:

 

Ban chỉ đạo Chương trình MTQG xây dựng NTM huyện Cam Lộ giai đoạn 2010-2020 được thành lập tại Quyết định số 2147/QĐ-UBND ngày 4/11/2010 của UBND huyện Cam Lộ; thường xuyên được kiện toàn tổ chức (kiện toàn gần đây nhất tại Quyết định số 436/QĐ-UBND ngày 27/3/2019 của UBND huyện Cam Lộ). Ban chỉ đạo của huyện Cam Lộ đã phân công thành viên BCĐ phụ trách địa bàn; thường xuyên chỉ đạo, điều hành, giám sát các nội dung xây dựng nông thôn mới trên địa bàn.

 

Văn phòng Điều phối xây dựng NTM huyện Cam Lộ được thành lập tại Quyết định số 212/QĐ-UBND ngày 1/3/2016 của UBND huyện Cam Lộ; có quy chế hoạt động và phân công trách nhiệm cụ thể đối với các thành viên của Văn phòng. Bộ máy hoạt động của văn phòng đã đảm bảo theo quy định tại Quyết định số 1920/QĐ-TTg ngày 5/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy và biên chế của Văn phòng Điều phối nông thôn mới các cấp.

Đánh giá: Huyện Cam Lộ đạt chuẩn tiêu chí Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới

 

2. Về tình hình nợ đọng xây dựng cơ bản trong xây dựng nông thôn mới

 

Căn cứ văn bản số 8932/BKHĐT-KTNN ngày 1/11/2017 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn tiêu chí xác định nợ đọng xây dựng cơ bản trong Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới; qua kiểm tra, trên địa bàn huyện Cam lộ không có nợ đọng xây dựng cơ bản đối với các công trình thực hiện bộ tiêu chí huyện, xã nông thôn mới.

 

II. KẾT LUẬN

 

1. Về hồ sơ

 

Hồ sơ đề nghị xét, công nhận huyện đạt chuẩn nông thôn mới của huyện Cam Lộ đầy đủ theo quy định tại Quyết định số 2540/QĐ-TTg ngày 30/12/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy định điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét, công nhận và công bố địa phương đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2016 – 2020.

 

2. Về kết quả thực hiện các tiêu chí huyện nông thôn mới

 

Huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị có:

- 100% số xã đạt chuẩn nông thôn mới theo quy định.

- 100% số tiêu chí huyện nông thôn mới đạt chuẩn theo quy định.

Huyện Cam Lộ có nhiều đóng góp thực tiễn về phương pháp, cách làm hay trong xây dựng nông thôn mới để làm cơ sở cho tỉnh Quảng Trị vận dụng chỉ đạo thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới trên địa bàn toàn tỉnh.

 

3. Về tình hình nợ đọng xây dựng cơ bản trong xây dựng nông thôn mới

 

Huyện Cam Lộ không có nợ đọng xây dựng cơ bản trong xây dựng nông thôn mới.

 

III. KIẾN NGHỊ

 

Căn cứ vào kết quả thực hiện, đối chiếu với quy định tại các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: Số 558/QĐ-TTg ngày 5/4/2016 về việc Ban hành tiêu chí huyện nông thôn mới và Quy định thị xã, thành phố trực thuộc cấp tỉnh hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới; số 2540/QĐ-TTg ngày 30/12/2016 về việc Ban hành quy định điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét, công nhận và công bố địa phương đạt chuẩn nông thôn mới; địa phương hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 – 2020; Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị đề nghị Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định công nhận huyện Cam Lộ đạt chuẩn nông thôn mới năm 2019.

 Liên hệ - Góp ý  Quay lại!

Bình luận của bạn:

Bình luận bạn đọc (0)

CÁC TIN KHÁC
Thông báo dự kiến nội dung, thời gian kì họp thứ 11, HĐND tỉnh khóa VII (kì họp bất thường) (12/10/2019)
Danh sách các đơn vị, doanh nghiệp đóng góp quỹ Đền ơn đáp nghĩa năm 2019 (8/10/2019)
Thông báo tuyển dụng viên chức (30/9/2019)
Mời tham gia Cuộc thi trắc nghiệm tìm hiểu 90 năm lịch sử vẻ vang của Đảng Cộng sản Việt Nam (25/9/2019)
Thông báo tuyển dụng (24/9/2019)
UBND tỉnh Quảng Trị công bố: Huyện Cam Lộ đủ điều kiện đề nghị xét công nhận đạt chuẩn nông thôn mới năm 2019 (23/9/2019)
Thông báo về việc lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản (20/9/2019)
Huda khởi động chương trình CSR dài hạn mang nước sạch đến với những làng quê miền Trung còn khó khăn (20/9/2019)
Thông báo truy tìm tung tích nạn nhân (20/9/2019)



Lượt truy cập



Trực tuyến





Copyright 2019 by BÁO QUẢNG TRỊ